nhì nhèo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Lải nhải nói đi nói lại một cách khó chịu, thường để đòi hỏi, phàn nàn hoặc cầu xin: Hành động nói dai dẳng, lặp đi lặp lại một cách rề rà, làm phiền người nghe, thường với mục đích đòi hỏi một điều gì đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Mẹ nó đã túng, nó cứ nhì nhèo xin tiền.
- Đứa trẻ nhì nhèo đòi mua đồ chơi mới ở cửa hàng.
- Anh ta nhì nhèo mãi về chuyện lương thấp khiến đồng nghiệp mệt mỏi.
Các cách sử dụng nâng cao
"nhì nhèo đòi hỏi": nói dai dẳng, lặp lại để yêu cầu một thứ gì đó.
- Khách hàng nhì nhèo đòi hỏi giảm giá thêm dù đã được chiết khấu.
"nhì nhèo phàn nàn": than phiền một cách rề rà, kéo dài.
- Cô ấy nhì nhèo phàn nàn về thời tiết nóng bức cả buổi sáng.
Biến thể và từ gần giằng
- Lải nhải (động từ): nói dai dẳng, dài dòng về một chuyện nhỏ nhặt, gây khó chịu. (Từ này thường được dùng để giải thích cho "nhì nhèo").
- Càu nhàu (động từ): nói trong miệng một cách khó chịu, bực bội, thường có âm lượng nhỏ hơn.
- Cằn nhằn (động từ): nói lời trách móc, bực dọc.
Từ đồng nghĩa
- Nài nỉ: cố xin cho bằng được, nhưng có thể mang sắc thái thiện chí hơn.
- Lằm bằm: nói nhỏ, tỏ vẻ bất mãn, không hài lòng.
Từ trái nghĩa
- Im lặng: không nói gì.
- Thay vì nhì nhèo, cậu bé im lặng nghe lời mẹ dạy.
- Chấp nhận: đồng ý, không phản đối hay đòi hỏi thêm.
- Cô ấy chấp nhận quyết định mà không hề nhì nhèo.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Nhì nhèo như chìa vôi": (thành ngữ) ví von cảnh nói dai, nói dài một cách vô ích và khó chịu, giống như tiếng kêu của con chìa vôi.
- Đừng có nhì nhèo như chìa vôi nữa, ai nghe cũng thấy mệt.
- đgt Lải nhải nói đi nói lại: Mẹ nó đã túng, nó cứ nhì nhèo xin tiền.